4 điều cần biết về lương cơ bản XKLĐ Nhật
Mức lương cơ bản XKLĐ Nhật là bao nhiêu? Người đi lao động tại Nhật thu nhập hàng tháng như thế nào? Sau 1 năm, 3 năm, 5 năm đi Nhật có thể tiết kiệm được bao nhiêu tiền.
Lương cơ bản XKLĐ Nhật
Từ tháng 10/2023 Bộ Lao động và Phúc lợi Nhật Bản chính thức điều chỉnh mức lương cơ bản trên toàn quốc. Mức lương cơ bản tăng trung bình 40 ¥/h. Đây là mức tăng cao nhất từ trước tới nay. Như vậy, mức lương trung bình tối thiểu trên cả nước Nhật đạt 1.002 yên/giờ. Lần tăng này đã nâng lương tối thiểu tất cả các tỉnh vượt mức 892 yên/giờ.
Mức lương này áp dụng cho tất cả những người lao động đang làm việc tại Nhật. Bao gồm cả người xuất khẩu lao động Nhật Bản.
Người xuất khẩu lao động tại Nhật làm việc từ 40 – 44 h/tuần. Theo mức lương mới người lao động sẽ nhận mức lương từ 160.000 – 200.000 yên/tháng. Quy đổi ra tiền Việt với tỷ giá 157.30 thì sẽ là 25 – 33 triệu/tháng. Số tiền này chưa bao gồm tiền tăng ca, làm thêm,…
Mức lương cơ bản tại Nhật theo từng vùng
Lương cơ bản vùng Hokkaido – Nhật Bản
Hokkaido là hòn đảo chính nằm ở cực bắc Nhật Bản, cách đảo Honshu bởi eo biển Tsugaru, được nối liền với đảo Honshu bằng đường hầm Seikan. Hokkaido được thiên nhiên ưu ái vô cùng với vẻ đẹp diệu kỳ của cảnh sắc núi non, cao nguyên rộng lớn, sông hồ, biển cả và bầu trời trong vắt. Chính vì vậy nơi đây luôn là điểm đến làm mê đắm biết bao du khách với cảnh sắc xinh đẹp trong suốt 4 mùa, cùng những món ăn tươi ngon đặc sắc.
Hokkaido được đánh giá là nơi đáng sống nhất tại xứ sở Phù Tang. Là sự kết hợp hoàn hảo giữa môi trường sống văn minh, hiện đại với khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp. Nơi đây còn có nền nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản phát triển với sản lượng cực chất lượng.
Vùng Hokkaido | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
Hokkaido | 960 | 920 | 01/10/2023 |
Lương cơ bản vùng Tohoku – Nhật Bản
Tohoku có thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều so với các khu vực khác, kể cả những mùa khô hạn nhất. Cảnh quan thiên nhiên ở đây hoang sơ và có những nét đẹp đặc sắc khác nhau theo mùa.
Được mệnh danh là “vựa lúa Nhật Bản”, Tohoku cần rất nhiều lao động trong các ngành: Nông nghiệp, cơ khí, chế biến thủy sản,… Mức lương cơ bản XKLĐ Nhật vùng Tohoku tại 6 tỉnh Aomori, Iwate, Miyagi, Yamagata, Fukushima, Akita là:
Vùng Tohoku | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực | |
Aomori | 892 | 853 | 01/10/2023 | |
Iwate | 893 | 854 | 01/10/2023 | |
Miyagi | 923 | 883 | 01/10/2023 | |
Akita | 892 | 853 | 01/10/2023 | |
Yamagata | 893 | 854 | 01/10/2023 | |
Fukushima | 898 | 858 | 01/10/2023 |
Lương cơ bản vùng Chubu – Nhật Bản
Chubu nằm ở trung tâm của đảo Honshu; gồm các tỉnh Toyama, Yamanashi, Aichi, Niigata, Ishikawa, Fukui, Nagano, Shizuoka. Đây là nơi tọa lạc của Núi Phú Sĩ- ngọn núi cao nhất Nhật Bản và cũng là biểu tượng nổi tiếng của đất nước này.
Đặc biệt thành phố Aichi được coi là trái tim của Nhật Bản. Nơi đây có rất nhiều công ty nổi tiếng: Mitsubishi, Nikko, Toyota, Asashi…
Mức lương cơ bản XKLĐ Nhật vùng Chubu:
Vùng Chubu | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
Niigata | 930 | 890 | 01/10/2023 |
Toyama | 948 | 908 | 01/10/2023 |
Ishikawa | 931 | 891 | 01/10/2023 |
Fukui | 928 | 888 | 01/10/2023 |
Yamanashi | 938 | 898 | 01/10/2023 |
Nagano | 948 | 908 | 01/10/2023 |
Gifu | 950 | 910 | 01/10/2023 |
Shizuoka | 984 | 944 | 01/10/2023 |
Aichi | 1.027 | 986 | 01/10/2023 |
Lương cơ bản vùng Kanto – Nhật Bản
Kanto là trung tâm chính trị, kinh tế, của Nhật Bản. Đây còn là điểm đến du lịch hấp dẫn du khách với sự kết hợp hài hòa của văn hóa truyền thống và hiện đại, giống như một Nhật Bản thu nhỏ.
Kanto luôn là khu vực thu hút nhiều thực tập sinh Việt Nam nói riêng và nước ngoài nói chung tới làm việc. Nơi đây được ví như “vùng đất vàng” của Nhật Bản với nhiều cơ hội việc làm cùng mức lương hấp dẫn.
Mức lương cơ bản XKLĐ Nhật vùng Kanto:
Vùng Kanto | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
Ibaraki | 951 | 911 | 01/10/2023 |
Tochigi | 953 | 913 | 01/10/2023 |
Gunma | 935 | 895 | 01/10/2023 |
Saitama | 1.028 | 987 | 01/10/2023 |
Chiba | 1.025 | 984 | 01/10/2023 |
Tokyo | 1.113 | 1072 | 01/10/2023 |
Kanagawa | 1.112 | 1071 | 01/10/2023 |
Lương cơ bản vùng Kansai – Nhật Bản
Vùng Kansai thường được so sánh với vùng Kanto Nhật Bản. Nếu Kanto được xem là biểu tượng tiêu biểu trên khắp nước Nhật, thì vùng Kansai lại thể hiện một phong cách riêng biệt thông qua: những nét văn hoá truyền thống Kyoto, cuộc sống thương mại nhộn nhịp của Osaka, lịch sử của Nara hay phong cách quốc tế của Kobe.
Mức lương cơ bản XKLĐ Nhật vùng Kansai:
Vùng Kansai | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
Mie | 973 | 933 | 01/10/2023 |
Shiga | 967 | 927 | 01/10/2023 |
Kyoto | 1.008 | 968 | 01/10/2023 |
Osaka | 1.064 | 1023 | 01/10/2023 |
Hyogo | 1.000 | 960 | 01/10/2023 |
Nara | 936 | 896 | 01/10/2023 |
Wakayama | 929 | 889 | 01/10/2023 |
Lương cơ bản vùng Shikoku – Nhật Bản
Shikoku nổi tiếng với những ngọn núi hùng vĩ, những ngôi đền cổ kính và những con đường hành hương thanh bình.
Tuy không phải là vùng có nền kinh tế quá phát triển như Kanto. Shikoku lại là vùng có mức sống phù hợp với người Việt Nam nhất. Cộng đồng thực tập sinh Việt Nam sinh sống ở đây khá đông.
Mức lương cơ bản XKLĐ Nhật vùng Shikoku:
Vùng Shikoku | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
Tokushima | 898 | 855 | 01/10/2023 |
Kagawa | 918 | 878 | 01/10/2023 |
Ehime | 893 | 853 | 01/10/2023 |
Kochi | 892 | 853 | 01/10/2023 |
Lương cơ bản vùng Chugoku – Nhật Bản
Chugoku có một vẻ đẹp thiên nhiên đậm chất nông thôn Nhật Bản. Nếu bạn yêu thích sự yên bình và dung dị thì vùng Chugoku là địa điểm lý tưởng để khám phá.
Nơi đây có nhu cầu tuyển dụng số lượng lớn lao động ngành nghề cơ khí và xây dựng. Xu hướng đi Nhật làm việc tại vùng Chugoku những năm gần đây tập trung vào những đơn hàng gia công cơ khí, dựng cốt thép, hàn xì, điều khiển máy,…
Mức lương cơ bản XKLĐ Nhật vùng Chugoku:
Vùng Chugoku | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
Tottori | 893 | 854 | 01/10/2023 |
Shimane | 897 | 857 | 01/10/2023 |
Okayama | 932 | 892 | 01/10/2023 |
Hiroshima | 970 | 930 | 01/10/2023 |
Yamaguchi | 928 | 888 | 01/10/2023 |
Lương cơ bản vùng Kyushu – Nhật Bản
Lương tối thiểu vùng này thuộc mức thấp so với mức lương 47 tỉnh ở Nhật Bản. Với mức sống có thể nói là khá khiêm tốn tại Kyushu thì các bạn có cơ hội tích lũy được nhiều tiền hơn sau 3 năm làm việc.
Vùng Kyushu và Okinawa | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
Fukuoka | 940 | 900 | 01/10/2023 |
Saga | 892 | 853 | 01/10/2023 |
Nagasaki | 892 | 853 | 01/10/2023 |
Kumamoto | 892 | 853 | 01/10/2023 |
Oita | 893 | 854 | 01/10/2023 |
Miyazaki | 892 | 853 | 01/10/2023 |
Kagoshima | 892 | 853 | 01/10/2023 |
Okinawa | 892 | 853 | 01/10/2023 |
Cách tính lương tại Nhật
Tính lương cơ bản XKLĐ Nhật
Thông thường trên hợp đồng làm việc của NLĐ có thông tin chi tiết về mức lương tính theo giờ. Các doanh nghiệp tiếp nhận lao động phải trả mức lương thấp nhất bằng mức lương cơ bản tối thiểu của vùng miền ở Nhật Bản. Như vậy, lương cơ bản xklđ Nhật được tính như sau:
Lương cơ bản = Lương tối thiểu x 8 (Số giờ làm việc mỗi ngày) x số ngày công thực tế.
Ví dụ: bạn làm việc ở Kyoto, mỗi ngày làm 8h, làm từ thứ 2 – thứ 6, vậy mỗi tháng bạn đi làm đầy đủ sẽ có 22 – 23 công.
- Mức lương bạn nhận được nếu 22 công là: 1008 x 8 x 22 = 177.408 Yên
- Mức lương bạn nhận được nếu 23 công là: 1008 x 8 x 23 = 185.472 Yên
Tính lương làm thêm tại Nhật
Người lao động làm thêm giờ (lao động vượt quá 8 giờ quy định) sẽ được tính lương làm thêm:
- Lương làm thêm ngày thường = 125% lương cơ bản
- Lương làm thêm ngày lễ, tết = 200% lương cơ bản
- Làm đêm (từ 10 giờ tối đến 5 giờ sáng), lương làm thêm giờ x hệ số 1,25.
- Làm thêm vào ngày nghỉ, lương x hệ số từ 1,35 trở lên.
- Tăng ca vào buổi đêm, tiền làm thêm giờ x hệ số 1,5 trở lên.
- Làm thêm vào buổi đêm của ngày nghỉ, tiền làm thêm giờ x hệ số 1,6 trở lên.
Các khoản khấu trừ lương cơ bản XKLĐ Nhật
Thuế cư trú, thuế thu nhập, tiền bảo hiểm xã hội và tiền phí bảo hiểm lao động. Các khoản này được trừ hàng tháng (mỗi tháng khoảng 2 -3 triệu tùy cty, tùy khu vực). Theo luật của Nhật thì thực tập sinh nước ngoài sau khi kết thúc hợp đồng về nước cơ quan Phúc lợi xã hội Nhật sẽ trả lại các khoản này (gọi là tiền Nenkin). Khi về nước bạn nhận được khoản này khoảng từ 70 – 100 triệu (tùy số tiền đóng 3 năm trước).
Nhận xét
Đăng nhận xét